Đồng phục – Huy hiệu – Băng danh dự

Tháng Chín 14, 2009 lúc 2:14 chiều | Posted in Nghi thức | Để lại bình luận
ĐỒNG PHỤC – HUY HIỆU – BĂNG DANH DỰ


I. ĐỒNG PHỤC:

1. Nón:

  • Béret: màu đen.
  • Casquette: màu huyết dụ.
  • Calot: màu kaki của áo. Vành nón viền một đường nhỏ (#2mm) màu huyết dụ.C

– Có thể dùng một trong ba loại nón trên, nhưng phải đồng nhất trong một Kha đoàn.
– Nón béret và calot đội lệch sang phải. Kha sinh thường xuyên thám du, trại và công tác phục vụ ở ngoài trời nên cần có nón để che nắng mưa, bảo vệ đầu.
– Nón làm cho đồng phục thêm hấp dẫn và Kha sinh trở nên lịch sự hơn.

2. Áo:
Áo chemise tay ngắn, màu kaki có cổ gài nút, nhưng không có “ve”, có cầu vai, hai túi áo có nắp và có sống giữa.

3. Quần:
Có 2 loại: quần ngắn (váy ngắn) và quần dài.

  • Quần ngắn:
– Nam: quần ngắn trên đầu gối 6cm (bằng bề rộng của 3 ngón tay). Màu xanh đen hay màu kaki, 2 túi hai bên hông, 2 túi sau có nắp và có sống giữa.  Đai nịt lớn, chắc.
– Nữ: jupe culotte (váy ngắn hai ống, trên đầu gối 6cm), màu xanh đen hay màu kaki. Mặc khi sinh hoạt ngoài trời.
  • Quần dài:

– Màu xanh đen hay màu kaki. Túi như quần ngắn. Mặc trong các dịp lễ hội, tiếp tân khác cho cả nam và nữ. Phải đồng nhất trong một Kha đoàn.

4. Lễ phục:

  • Nam: quần dài và áo chemise tay dài màu kaki.
  • Nữ: jupe midi (váy lửng, dưới đầu gối 6cm), màu xanh đen, áo chemise tay dài màu kaki. Tùy khả năng của từng Kha đoàn.

5. Nịt, giày, vớ (bít tất):

  • Nịt da, bố màu đen hay nâu.
  • Giày vải cao cổ màu đen hay nâu dùng trong sinh hoạt. Giày da thấp cổ, màu đen hay nâu khi mặc lễ phục.
  • Khi mặc quần ngắn, vớ cao qua khỏi bắp chân, cách gối 10cm màu kaki (beige).

– Đoàn sinh thêm một khoanh màu huyết dụ ở cổ vớ.
– Huynh trưởng hai khoanh.

6. Khăn quàng:
– Bằng vải màu huyết dụ, hình tam giác vuông cân, cạnh dài từ 50 đến 80cm tùy theo trạc người, ở góc vuông đính huy hiệu Kha màu trắng không viền.
– Khi mặc lễ phục, Kha sinh mang caravatte màu huyết dụ.

7. Gậy:
– Kha sinh sử dụng gậy 1,2m trong những lần thám du, trại …
– Đối với những Kha sinh khéo tay, gậy là một tác phẩm điêu khắc, một kỷ vật.

* ĐỒNG PHỤC TRƯỞNG GIỐNG ĐỒNG PHỤC KHA SINH

II. HUY HIỆU:




2. Huy hiệu Kha:

– Là huy hiệu đã được chấp thuận trong Hội nghị Huynh Trưởng năm 1965, có tính lịch sử của Ngành.
– Huy hiệu Kha nội tiếp trong một hình vuông đứng (hình thoi vuông) chéo 40x40cm, nền màu huyết dụ, chữ (khả) và khung chữ nhật có 4 mũi tên ở 4 cạnh, màu trắng.
– Huy hiệu Kha được dệt trên vải và dập bằng kim khí. Huy hiệu kim khí cỡ nhở đính vào áo khi Kha sinh mặc thường phục. Cỡ lớn được dệt bằng vải hoặc dập bằng kim khí đính ở khăn quàng và nón (mũ).


3. Băng Đoàn – Huy hiệu Đạo (Liên đoàn):
  • Băng đoàn: Có hình cong, là một phần của mình vành khăn, chiều dài cung từ 6 – 8cm, chiều rộng = R – r = 2cm. Nền xanh đen, tên Đoàn viết bằng chữ in hoa và viền màu vàng hoàng yến, Đính ở bên vai phải, gần cầu vai.
  • Huy hiệu Đạo: thường có hình chữ nhật đứng:
    – Bề ngang không quá 4cm.
    – Bề đứng không quá 6cm.
    – Không sử dụng quá 3 màu.
    – Được Bộ Tổng Ủy Viên chấp nhận.

4. Cấp hiệu:
a. Cấp hiệu Kha sinh.
– Kha sinh chính thức nhập Kha Đoàn được gắn 2 khâu vải huyết dụ ở hai cầu vai, rông 54mm, lồng được vào cầu vai.
– Cấp bậc Kha sinh là gạch ngang màu trắng, rộng 8mm.

  • Tuần phó: 1 vạch màu trắng, nằm giữa khâu cách 2 đầu khâu 23mm.
  • Tuần trưởng: 2 vạch màu trắng cách nhau 8mm, cách 2 đầu khâu 15mm.
  • Chánh tuần trưởng: 3 vạch màu trắng cách nhau 5mm, cách 2 đầu khâu 10mm.

*Khi mặc lễ phục, cấp hiệu được thể hiện trên kẹp cài cravatte.


b. Cấp hiệu Trưởng:
– Cấp hiệu Kha trưởng là huy hiệu Hướng đạo bằng kim khí có túm lông màu huyết dụ, đính bên trái nón. Hai khâu huyết dụ lồng vào cầu vai rộng 54mm, trên có hoa huệ và nút caric.

– Cấp hiệu Kha phó và các trưởng phụ tá tương tự cấp hiệu Kha trưởng nhưng giữa túm lông có một vạch nâu, và ở hai khâu huyết dụ là nút dẹt thay cho nút caric.

 
5. Đẳng hiệu:
– Ngành Kha có 3 đẳng hiệu:  THUẦN KHAKHA TIỀN PHONGKHA NGHĨA SĨ
  • Thuần Kha: Hình vuông 6x6cm, nền huyết dụ, 4 cung, 4 tên, vòng tròn và hoa huệ ở giữa màu trắng
  • Kha Tiền Phong: Hình tròn nền lục D=6cm, trong đó co hoa huệ vàng hoàng yến, có hình cây đuốc, cán màu huyết dụ, lửa màu đỏ.
  • Kha Nghĩ Sĩ: Hình tròn nền đỏ D=6cm, trong có hoa huệ đen, giữa hoa huệ có kiếm trắng.


6. Chuyên hiệu:
Từ năm 1993, sau  “Hiệp ý ngành Kha” hệ thống chuyên hiệu ngành Kha  gồm 05 loại chuyên hiệu tổng thể
 – Loại I    : Thiên nhiên, Cắm trại – Màu lục.
– Loại II   : Thể lực, Thích ứng – Màu cà rốt.
– Loại III  : Hướng nghiệp – Màu Tím.
– Loại IV  : Phục vụ, Giao tế – Màu xanh.
– Loại V   : Văn hóa, Tín ngưỡng – Màu vàng.

Hình dáng – Quy cỡ – Màu sắc – Mô tả :
Chuyên hiệu tổng thể có hình vuông chéo (hình thoi đứng) Cạnh 44 mm gồm đường viền chuyên hiệu 2 mm, nền hình vuông cạnh 40 mm. Có 5 chuyên hiệu tổng thể, được xếp theo thứ tự và có tên gọi như sau :
Chuyên hiệu loại I  : Thiên nhiên – Cắm trại : Nền màu lục nhạt, đường viền chuyên hiệu và 2 ngọn núi màu lục đậm, 3 cành lá có cùng màu nền (Màu lục nhạt). Màu lục 2 ngọn núi và 3 cành lá được ngăn cách màu nền bằng một viền màu trắng nhỏ.
Chuyên hiệu loại II : Thể lực – Thích ứng : nền màu cà rốt nhạt, đường viền chuyên hiệu và ngọn lửa màu cà rốt đậm. Cán đuốc và 5 vòng tròn thế vận màu nâu.
Chuyên hiệu loại III : Hướng nghiệp : nền màu tím nhạt (tím hoa sim). Đuờng viền chuyên hiệu, đường viền ngòi bút và 2 bánh xe chuyền lực màu tím đậm.
Màu tím 2 bánh xe chuyền lực được ngăn cách màu nền bằng một đường viền màu trắng nhỏ.
Chuyên hiệu loại IV : Phục vụ – Giao tế : nền màu xanh nhạt (xanh da trời). Đường viền chuyên hiệu, kinh tuyến, vĩ tuyến, vòng tròn Địa cầu, tay nắm tay (tất cả) màu xanh đậm. Màu xanh tay nắm tay được ngăn cách màu nền bằng một đường viền màu trắng nhỏ.
Chuyên hiệu loại V : Văn hoá – Tín ngưỡng : nền màu vàng hoàng yến (màu vàng nhạt). Đường viền chuyên hiệu, đèn cầy, đường viền sách màu vàng đậm. Hình tròn màu trắng.
*Lưu ý: Không dùng quá 3 màu trong một chuyên hiệu.
             Chuyên hiệu loại V – Văn hoá – Tín ngưỡng nên đặt ở vị trí trung tâm.
             Chuyên hiệu được gắn ở tay áo phải, dưới huy hiệu Đạo, Liên đoàn (Biệt lập).

Có 3 cách sắp xếp :
*Cách thứ nhất : Xếp theo hình chữ  X
– Chuyên hiệu   I + II nằm trên.
– Chuyên hiệu   III + IV nằm dưới.
– Chuyên hiệu   V nằm trung tâm.
   
*Cách thứ hai : Xếp theo hình  Zigzag
– Ba chuyên hiệu   I + V + IV nằm trên.
– Hai chuyên hiệu   II + III  nắm dưới.
   
*Cách thứ ba : Xếp theo hình chữ  V
– Theo thứ tự  I – II – V – III – IV
– Chuyên hiệu V nằm ở đỉnh chữ V

7. Số tuần:
– Khác với Thiếu sinh đeo tua vai Đội, Kha sinh mang số Tuần. Số Tuần được dệt trên nền vải, hình vuông 40x40mm màu huyết dụ, chữ số La mã: I, II, III, IV màu trắng, theo thứ tự thành lập trước sau.

8. Sao thâm niên:
– Sao 6 cánh bằng kim khí, đính trên một nền tròn bằng nỉ theo màu ngành, đeo trên túi áo bên trái. Hình tròn trong sao có số để chỉ thâm niên.

II. BĂNG DANH DỰ:
– Là một ưu tiên của ngành Kha, băng danh dự được mang trong những dịp đặc biệt như: họp bạn, hội hè, đại lễ. Băng danh dự rộng 12cm bằng vải màu huyết dụ, đeo choàng từ vai trái xuống thắt lưng phải (khoảng 160cm tùy theo trạc người), hai đầu cắt đuôi én.
– Phía trước ngực, từ trên xuống, gắn sao thâm niên, huy hiệu Hướng Đạo, chuyên hiệu có từ Ấu, Thiếu, Kha.

Để lại phản hồi »

RSS feed for comments on this post. TrackBack URI

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Tạo một website miễn phí hoặc 1 blog với WordPress.com.
Entriesphản hồi feeds.

%d bloggers like this: